Tư vấn luật nhà đất| Dịch vụ nhà đất

Bạn đang ở chuyên mục Hỏi đáp pháp luật trực tuyến. Đây là chuyên mục tư vấn trực tuyến miễn phí phục vụ cộng đồng. Các câu hỏi gửi qua chuyên mục sẽ được các luật sư biên tập và đăng tải trên website chúng tôi. Các câu hỏi trình bày không rõ ý, sai chính tả sẽ bị từ chối. Bạn sẽ nhận được câu trả lời trong khoảng từ 2-5 ngày. Nếu cần trả lời khẩn cấp, vui lòng gọi tổng đài tư vấn 1900 6279. Xin cảm ơn!
......................................................................................................................................


In ra
Lưu bài này

Tranh chấp thừa kế đất cấp cho hộ gia đình

1 Câu hỏi:
Xin kính chào các anh, các chị Kính chúc một năm mới mạnh khỏe tới mọi người ! Em có một việc liên quan tới phân chia tài sản thừa kế, kính mong nhận được sự giúp đỡ của mọi người: 1. Gia đình em có một miếng đất ở (3500m2), sinh sống trên mảnh đất đó từ năm 1950 và tới năm 2004 nhà nước có cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Miếng đất này mang tên ông nội em trong “sổ đỏ”. Và trong sổ đỏ không viết tên bất kỳ ai trong đó ngoài tên bà nội em. 2. Miếng đất này, trong hơn 60 năm qua, không có tranh chấp, khiếu nại gì. 3. Năm 1980 bố em xây dựng gia đình (có 02 người con trai sinh năm 1984 + 1987) và cả ông bà nội đều sống với gia đình em. Năm 1988, bà nội em mất. Một mình mẹ em chăm sóc cả ông lẫn bà (bị bệnh trong nhiều năm liền). Năm 2009 ông nội em mất. Trước khi mất, ông không để lại di chúc cũng như nói chuyển nhượng đất cho bất kỳ ai. (ông bà nội em có 05 người con (02 trai + 05gái). Cả 07 người này đều đã lập gia đình và có đất, có nhà riêng). 4. Bố em làm bộ đội, thoát ly đi công tác và chuyển hộ khẩu đi nơi khác. Nên trong sổ hộ khẩu của gia đình cũng như sổ quản lý nhân khẩu tại địa phương không có tên từ năm 1985 đến nay. 5. Năm 2009, bố mẹ em li dị. Cả 05 người con của bà nội em “họp gia đình” và thống nhất có biên bản họp gia đình: - Chia miếng đất thành 03 miếng ( 01 miếng làm nhà thờ chung do bố em quản lý + 01 miếng cho chú ruột em quản lý + 01 miếng cho anh trai em quản lý). - Trong số 07 người con của ông bà họp gia đình, thì có 06 người ký tên đồng ý. Còn 01 người phản đối. Mẹ con em không được tham dự cũng như bị đuổi ra khỏi nhà ngay sau khi ông nội em qua đời. - Em và mẹ không được chia diện tích đất ở này. Với lý do : Đất mang tên ông nên con dâu + cháu nội không được hưởng. Miếng đất này, thuộc về 07 người con của bà mà thôi. Vậy, với những thông tin như trên kính đề nghị anh/chị tư vấn giúp em một số thông tin như sau : 1. Sổ hộ khẩu cấp do gia đình em năm 2003 có tên ông nội, mẹ em và hai anh em. 2. Sổ đỏ cấp năm 2004 cho gia đình em nhưng chỉ viết tên của ông nội em. 3. Vậy, với những thông tin như trên, thì mẹ con em có được chia diện tích đất trong tổng số 3500m2 kia hay không? Hay miếng đất đó chỉ thuộc về 07 người con của ông bà? 4. Nếu có thể thì thủ tục như thế nào? Để có thể đòi quyền được đất. Kính mong các anh, các chị bớt chút thời gian tư vấn giúp em về những nội dung như trên. Trân trọng cám ơn !
1 Trả lời:
Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy có ý kiến pháp lý đối với thắc mắc của bạn như sau:
1.      Xác định người có quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận
Để xác định phần di sản của ông nội bạn, cần xác định những người có quyền sử dụng đất tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận (sổ đỏ) năm 2004.
Theo thông tin bạn cung cấp, Giấy chứng nhận được cấp cho hộ gia đình và chỉ ghi tên của ông bạn. Việc cấp Giấy chứng nhận như vậy là phù hợp quy định pháp luật đất đai tại thời điểm cấp. Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình thì sẽ ghi tên chủ hộ đại diện chủ sở hữu mà không yêu cầu ghi nhận thông tin tất cả thành viên hộ gia đình. Như vậy ông bạn và các thành viên trong gia đình có chung quyền sử dụng 3500m2 đất.
Theo quy định khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân (vợ chồng), quan hệ huyết thống (cha, mẹ, con, anh em ruột), hoặc quan hệ nuôi dưỡng (nhận nuôi con nuôi) và đang sống chung tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận. Theo quy định trên, để thành viên hộ gia đình có quyền sử dụng đất phải đáp ứng hai điều kiện: một là, các thành viên có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng; hai là, các thành viên đang chung sống tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận. Để xác định người có quyền sử dụng đất đối với mảnh đất cần căn cứ vào các giấy tờ như: khai sinh, hộ khẩu gia đình hoặc các văn bản của cơ quan nhà nước có ghi nhận thông tin thành viên hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
Việc các con của ông bạn lập giấy tay phân chia đất là không có cơ sở pháp lý và không xác lập quyền sử dụng đối với phần đất của gia đình.
Theo thông tin cung cấp, có căn cứ xác định mẹ bạn và bạn là người có quyền đối với phần đất nếu đáp ứng các điều kiện vừa nêu trên. Các con của ông bạn cũng phải đáp ứng điều kiện theo quy định để có quyền sử dụng đất. Trong trường hợp này cũng cần phân biệt quyền sử dụng đất này với quyền thừa kế đối với phần đất của ông bạn.
2.      Phân chia di sản
Di sản của ông bạn là phần quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình.
Do ông bạn mất và không có di chúc nên tài sản được chia đều cho hàng thừa kế thứ nhất theo Điều 676 Bộ luật dân sự 2005 gồm: vợ, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người để lại di sản. Theo thông tin bạn cung cấp, có thể xác định người thừa kế của ông bạn là 7 người con của ông bạn.
Một lưu ý rằng, phần tài sản chia thừa kế chỉ gồm phần quyền sử dụng đất của ông bạn trong mảnh đất theo Giấy chứng nhận mà không phải là toàn bộ 3500m2 đất. Các thành viên thực hiện khai nhận di sản đối với phần đất thuộc sở hữu của ông bạn mà thôi.
 Trường hợp có tranh chấp, yêu cầu phân chia di sản và quyền sử dụng đất, bạn có thể khởi kiện tại tòa án quận/huyện nơi có tài sản để yêu cầu giải quyết theo quy định pháp luật.
Trên đây là tư vấn của Văn phòng luật sư Tô Đình Huy liên quan đến xác định thành viên hộ gia đình có quyền sử dụng đất và phân chia di sản thừa kế.

Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website chúng tôi hoặc gọi tổng đài tư vấn 1900 6279 để được luật sư tư vấn trực tiếp.

Nơi đặt câu hỏi
 
Mọi vướng mắc về vấn đề pháp lý liên quan đến pháp luật các lĩnh vực pháp luật các anh/chị có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6279 để được tư vấn trực tiếp hoặc số 0909 160684 (Ls Phụng) hoặc 097 88 456 17 (Ls Huy) để hẹn gặp luật sư và báo phí dịch vụ. Chúng tôi tư vấn và nhận hồ sơ tại nhà đối với khách hàng sử dụng dịch vụ các quận nội thành TP.HCM

Tư vấn luật trực tuyến

                        
    

                         

Bộ đếm

  • Đang truy cập: 23
  • Hôm nay: 1758
  • Tháng hiện tại: 53962
  • Tổng lượt truy cập: 4584814

Thông tin liên hệ

VĂN PHÒNG TẠI  TP HỒ CHÍ MINH
Tầng lửng, Tòa nhà Kim Hoa Real, Số 441/15B Đường Điện Biên Phủ, P.25, Q.Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh
Tel/Fax: 028. 
38 991104 - 35 126565
Di động: 0909 160684 - 0978845617
Email:  info@luatsuhcm.com

ĐẠI DIỆN TẠI HÀ NỘI

Tầng 18, Tòa nhà N105, Ngõ 105 Đường Nguyễn Phong Sắc, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cell: 1900 6279
Email: lschinh@luatsuhcm.com

Quảng cáo