Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, việc phân chia di sản thừa kế được thực hiện theo hai trường hợp: có di chúc và không có di chúc.
1.1. Trường hợp có di chúc
Căn cứ Điều 659 Bộ luật Dân sự năm 2015, việc phân chia di sản trong trường hợp có di chúc được thực hiện như sau:
● Việc phân chia di sản được tiến hành theo ý chí của người để lại di chúc.
● Trường hợp di chúc không xác định rõ phần di sản mà từng người thừa kế được hưởng thì di sản sẽ được chia đều cho tất cả những người được chỉ định trong di chúc, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
● Nếu di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật, người thừa kế sẽ được nhận hiện vật cùng với hoa lợi, lợi tức phát sinh từ hiện vật đó. Đồng thời, họ cũng phải chịu phần giá trị bị giảm sút của hiện vật tính đến thời điểm phân chia. Nếu hiện vật bị hư hỏng, tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
● Nếu di chúc chỉ xác định việc phân chia di sản theo tỷ lệ giá trị đối với toàn bộ khối di sản, thì tỷ lệ đó sẽ được tính dựa trên giá trị khối di sản còn lại tại thời điểm thực hiện việc phân chia.
1.2. Trường hợp không có di chúc
Theo điểm a khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, nếu người chết không để lại di chúc thì di sản sẽ được chia theo pháp luật.
Căn cứ Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được xác định dựa trên hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế. Cụ thể:
● Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
● Hàng thừa kế thứ hai bao gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
● Hàng thừa kế thứ ba bao gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác, chú, cậu, cô, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
>> Tham khảo thêm: Dịch vụ khai di sản thừa kế tại Quận 7
1.3. Quyền thừa kế của người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Ngoài hai trường hợp nêu trên, cần lưu ý rằng theo Điều 610 Bộ luật Dân sự 2015, mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Quy định này áp dụng cho tất cả mọi người, không phân biệt giữa người Việt Nam trong nước, người nước ngoài hay người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Tuy nhiên, nếu người thừa kế thuộc một trong những trường hợp bị tước quyền hưởng di sản theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 (ví dụ: cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người để lại di sản; ngược đãi, hành hạ; lừa dối, cưỡng ép trong việc lập di chúc…) thì sẽ không được quyền hưởng di sản, dù là ở trong hay ngoài nước.
Đối với trường hợp di sản là nhà đất tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn có thể được nhận thừa kế nhưng việc xác lập quyền sở hữu, sử dụng sẽ phải tuân thủ các quy định của Luật Đất đai và Luật Nhà ở. Tùy từng đối tượng (người còn quốc tịch Việt Nam, người gốc Việt Nam hay người nước ngoài) mà họ có thể trực tiếp đứng tên sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc chỉ được hưởng giá trị của phần di sản đó thông qua việc chuyển nhượng, thanh toán bằng tiền.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoàn toàn có quyền được hưởng di sản thừa kế tại Việt Nam, theo cả hai trường hợp có di chúc hoặc không có di chúc. Tuy nhiên, nếu di sản là quyền sử dụng đất hoặc nhà ở, thì việc thừa kế còn phải tuân theo các quy định pháp luật chuyên ngành liên quan đến sở hữu, sử dụng bất động sản đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài.
Theo quy định tại Điều 59 Luật Công chứng 2024, thủ tục phân chia di sản thừa kế theo pháp luật được thực hiện thông qua Văn bản phân chia di sản thừa kế Trong trường hợp có người đồng thừa kế đang sinh sống, làm việc ở nước ngoài, vẫn có thể tiến hành việc phân chia theo hai cách phổ biến sau:
● Người thừa kế ở nước ngoài trực tiếp về Việt Nam
Người thừa kế có thể trở về Việt Nam để cùng các đồng thừa kế khác ký vào văn bản phân chia di sản tại tổ chức hành nghề công chứng. Đây là cách trực tiếp, bảo đảm sự hiện diện đầy đủ của các bên, giúp việc công chứng diễn ra nhanh chóng, rõ ràng.
● Người thừa kế ở nước ngoài lập văn bản ủy quyền cho người ở Việt Nam
○ Người thừa kế tiến hành lập giấy ủy quyền tại Cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự quán Việt Nam ở nước sở tại.
○ Trường hợp giấy ủy quyền được lập tại cơ quan công chứng nước ngoài, văn bản này cần được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định để có giá trị sử dụng tại Việt Nam.
○ Sau đó, người được ủy quyền tại Việt Nam sẽ thay mặt ký kết các văn bản liên quan và thực hiện thủ tục phân chia di sản tại tổ chức hành nghề công chứng.
Cả hai phương án trên đều được pháp luật công nhận, tuy nhiên, trong thực tiễn nhiều người lựa chọn hình thức ủy quyền vì tiết kiệm chi phí, thời gian đi lại, đồng thời vẫn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người thừa kế ở nước ngoài.
>> Tham khảo thêm: Dịch vụ khai thừa kế tại Thủ Đức
Trong quá trình phân chia di sản thừa kế, có trường hợp một hoặc một số đồng thừa kế đang định cư ở nước ngoài nhưng không thể liên lạc được. Khi đó, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của những người còn lại, pháp luật Việt Nam cho phép thực hiện thủ tục tuyên bố mất tích hoặc tuyên bố chết đối với người này nếu đáp ứng đủ điều kiện. Nếu một người thừa kế ở nước ngoài không thể liên hệ thì có thể xử lý theo các hướng sau:
3.1. Xác minh, tìm kiếm người thừa kế ở nước ngoài
● Gia đình hoặc những người đồng thừa kế cần áp dụng các biện pháp liên hệ qua địa chỉ cư trú, cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước sở tại.
● Nếu không tìm được tung tích, có thể gửi thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc đề nghị Tòa án thực hiện thủ tục thông báo tìm kiếm người vắng mặt.
3.2. Thủ tục tuyên bố một người mất tích
Theo Điều 387, 388, 389 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, việc tuyên bố một người mất tích được tiến hành qua 3 bước:
● Bước 1: Nộp đơn yêu cầu
Người có quyền và lợi ích liên quan (ví dụ: đồng thừa kế) nộp đơn đến Tòa án có thẩm quyền, kèm theo tài liệu chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 2 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực. Đồng thời, phải chứng minh đã áp dụng các biện pháp thông báo tìm kiếm theo quy định.
● Bước 2: Thông báo tìm kiếm
Trong vòng 20 ngày kể từ ngày thụ lý, Tòa án sẽ ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích. Thời hạn thông báo là 4 tháng, đăng tải công khai theo luật định. Nếu trong thời gian này người đó trở về, Tòa án sẽ đình chỉ thủ tục.
● Bước 3: Ra quyết định tuyên bố mất tích
Hết thời hạn thông báo mà không có tin tức, Tòa án sẽ mở phiên họp và có thể ra quyết định tuyên bố mất tích. Trong quyết định, Tòa án cũng có thể chỉ định biện pháp quản lý tài sản của người mất tích theo Bộ luật Dân sự 2015.
3.3. Thủ tục tuyên bố một người đã chết
Nếu sau khi đã tuyên bố mất tích mà vẫn không có tin tức, hoặc rơi vào các trường hợp đặc biệt, Tòa án có thể tuyên bố một người đã chết. Cụ thể, theo khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự 2015, có 4 trường hợp phổ biến:
● Sau 3 năm kể từ ngày có quyết định tuyên bố mất tích mà vẫn không có tin tức về người đó.
● Người biệt tích trong chiến tranh, sau 5 năm kể từ ngày chiến tranh kết thúc vẫn không có tin tức.
● Người bị tai nạn, thảm họa, thiên tai, sau 2 năm kể từ ngày sự kiện chấm dứt vẫn không có tin tức.
● Người biệt tích liên tục 5 năm trở lên mà không có tin tức xác thực.
Khi Tòa án tuyên bố một người đã chết, sẽ xác định ngày chết pháp lý của người đó làm căn cứ để giải quyết các quan hệ thừa kế.
3.4. Khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu chia di sản thừa kế
● Nếu không thể lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản tại công chứng vì thiếu chữ ký của người thừa kế ở nước ngoài, những người còn lại có quyền nộp đơn khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu chia di sản.
● Tòa án sẽ thực hiện ủy thác tư pháp để thông báo, triệu tập người thừa kế ở nước ngoài theo đúng quy định. Trường hợp việc ủy thác không thực hiện được, Tòa án có thể tiến hành xét xử vắng mặt theo pháp luật.
Như vậy, nếu đồng thừa kế ở nước ngoài không thể liên lạc được, các đồng thừa kế còn lại có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích hoặc chết. Đây là giải pháp pháp lý nhằm đảm bảo thủ tục phân chia di sản vẫn được tiến hành theo đúng quy định và không bị kéo dài vô thời hạn.
Theo Điều 72 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của người bị Tòa án tuyên bố là đã chết:
● Khi quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì các quan hệ hôn nhân, gia đình và nhân thân khác của người đó được giải quyết như đối với người đã chết.
● Về tài sản, quyền và nghĩa vụ của họ sẽ được xử lý như đối với người đã chết, di sản được chia thừa kế theo quy định của pháp luật.
Căn cứ theo Điều 59 Luật công chứng 2024, trường hợp đồng thừa kế ở nước ngoài bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì họ mất quyền hưởng di sản. Khi đó, những đồng thừa kế còn lại tại Việt Nam có thể yêu cầu phân chia di sản theo pháp luật. Thủ tục được thực hiện như sau:
Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ
Người thừa kế cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo quy định (01 bộ).
Nếu giấy tờ yêu cầu bản sao, bắt buộc phải mang kèm bản chính để đối chiếu trước khi nhận văn bản đã công chứng.
Người yêu cầu chia thừa kế cần chuẩn bị:
● Giấy tờ về tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe ô tô, hoặc các giấy tờ khác về tình trạng tài sản chung/riêng (như bản án ly hôn, văn bản tặng cho tài sản).
● Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa kế (giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu…).
● Giấy chứng tử của người để lại di sản hoặc giấy tờ xác nhận họ đã chết.
● Quyết định của Tòa án tuyên bố đồng thừa kế ở nước ngoài là đã chết hoặc văn bản từ chối nhận di sản (nếu có).
● Bản sao di chúc (trường hợp thừa kế theo di chúc).
● Giấy tờ tùy thân của người yêu cầu (CCCD, hộ chiếu…).
Bước 2 Nộp và kiểm tra hồ sơ
Sau khi nộp hồ sơ, công chứng viên sẽ xem xét và xử lý như sau:
● Hồ sơ đầy đủ: tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng.
● Hồ sơ thiếu: hướng dẫn bổ sung.
● Hồ sơ không đủ cơ sở giải quyết: giải thích lý do và từ chối tiếp nhận.
Bước 3: Niêm yết hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng
● Công chứng viên sẽ kiểm tra hồ sơ để xác định người để lại di sản có quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp tài sản; đồng thời xác định những người yêu cầu chia di sản có đúng là hàng thừa kế theo quy định hay không.
● Nếu hồ sơ chưa rõ ràng, có dấu hiệu tranh chấp hoặc vi phạm pháp luật, công chứng viên có quyền từ chối công chứng hoặc đề nghị xác minh, giám định.
● Trước khi thực hiện công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, tổ chức hành nghề công chứng bắt buộc phải niêm yết việc thụ lý công chứng theo đúng quy định pháp luật.
Thời gian niêm yết: 15 ngày.
Nội dung niêm yết bao gồm:
● Thông tin người để lại di sản.
● Thông tin và mối quan hệ của người nhận di sản.
Danh mục di sản thừa kế.
● Thông báo rõ việc tiếp nhận khiếu nại, tố cáo nếu có dấu hiệu bỏ sót người thừa kế hoặc di sản không hợp pháp.
Sau thời gian niêm yết, UBND cấp xã xác nhận việc niêm yết.
Lưu ý: Điều 44 Nghị định 104/2025/NĐ-CP
● Nếu di sản có bất động sản, phải niêm yết tại UBND nơi thường trú và nơi có đất (nếu khác địa chỉ).
● Nếu chỉ có động sản và nơi thường trú khác tỉnh với nơi công chứng, có thể đề nghị UBND cấp xã nơi thường trú/tạm trú thực hiện niêm yết.
Bước 4 Soạn thảo và ký văn bản
Nếu đã có bản dự thảo, công chứng viên sẽ kiểm tra nội dung để đảm bảo hợp pháp.
Nếu chưa có, công chứng viên sẽ soạn thảo theo đề nghị.
Người thừa kế đọc lại, đồng ý nội dung thì ký vào văn bản.
Bước 5 Chứng nhận và trả kết quả
Trước khi ký chứng nhận, công chứng viên yêu cầu xuất trình bản chính của toàn bộ giấy tờ để đối chiếu.
Sau đó, ký xác nhận vào Lời chứng và từng trang của văn bản, rồi trả kết quả cho người yêu cầu.
Bước 6 Lệ phí công chứng
Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC, phí công chứng văn bản thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản được tính dựa trên giá trị di sản.
Như vậy, khi một trong các đồng thừa kế ở nước ngoài không liên lạc được và Tòa án đã tuyên bố là đã chết, thì phần di sản của họ sẽ không được hưởng. Những người đồng thừa kế còn lại tại Việt Nam có thể tiến hành thủ tục yêu cầu chia di sản theo quy định pháp luật.
>> Tham khảo thêm: Luật sư chuyên về thừa kế nhà đất tại Tp.HCM - Dịch vụ Luật sư chuyên ngành
Khi khách hàng gặp vướng mắc về việc phân chia di sản nhưng có đồng thừa kế ở nước ngoài không thể liên lạc được, Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy sẽ hỗ trợ toàn diện với phạm vi công việc cụ thể như sau:
● Tiếp nhận, phân tích hồ sơ thừa kế: Kiểm tra di chúc (nếu có), xác định hàng thừa kế, nguồn gốc tài sản và tình trạng pháp lý của di sản.
● Tư vấn phương án pháp lý phù hợp: Đưa ra các giải pháp như lập thủ tục thông báo tìm kiếm người vắng mặt, yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích hoặc giải pháp ủy quyền thay thế theo đúng quy định pháp luật.
● Soạn thảo hồ sơ, đơn từ cần thiết: Bao gồm đơn yêu cầu chia thừa kế, đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích/vắng mặt, văn bản phân chia di sản hoặc khai nhận di sản.
● Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước: Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại Tòa án, cơ quan công chứng, UBND, hoặc các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến việc chia thừa kế.
● Tham gia bảo vệ quyền lợi hợp pháp tại Tòa án: Luật sư sẽ đại diện hoặc tham gia tranh tụng để bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong quá trình giải quyết tranh chấp thừa kế.
● Hỗ trợ thủ tục sau khi chia thừa kế: Đăng ký sang tên quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản khác đứng tên người được hưởng di sản.
Với sự đồng hành của Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy, khách hàng sẽ được bảo đảm tối đa quyền lợi hợp pháp, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tiết kiệm thời gian trong quá trình giải quyết tranh chấp thừa kế có yếu tố nước ngoài.
Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy là đơn vị đã có bề dày hoạt động, với đội ngũ Luật sư được đào tạo bài bản, chính quy và có chuyên môn sâu trong việc hướng dẫn đòi lại quyền thừa kế khi người ở nước ngoài không liên lạc được. Với đội ngũ Luật sư có nhiều năm kinh nghiệm trong các hoạt động thực tiễn, cung cấp các dịch vụ pháp lý và đặc biệt là kinh nghiệm thực tế về hướng dẫn đòi lại quyền thừa kế khi người ở nước ngoài không liên lạc được và các vấn đề liên quan, chúng tôi đã cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất về hướng dẫn đòi lại quyền thừa kế khi người ở nước ngoài không liên lạc được và mang lại sự hài lòng cho nhiều khách hàng.
Ngoài vấn đề chuyên môn, chúng tôi luôn thực hiện dịch vụ hướng dẫn đòi lại quyền thừa kế khi người ở nước ngoài không liên lạc được với tinh thần, trách nhiệm và sự tận tâm cao nhất, xây dựng niềm tin, sự an tâm và an toàn pháp lý cho khách hàng.
Đồng thời, chúng tôi luôn ý thức tuân thủ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề Luật sư trong quá trình thực hiện hướng dẫn đòi lại quyền thừa kế khi người ở nước ngoài không liên lạc được trong mối quan hệ với khách hàng, đồng nghiệp và các cơ quan Nhà nước, các cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện hướng dẫn đòi lại quyền thừa kế khi người ở nước ngoài không liên lạc được
Chúng tôi cam kết và trách nhiệm bảo mật tất cả các khoản mục, điều kiện của hợp đồng/thỏa thuận nào được thiết lập, ký kết và tất cả giấy tờ, tài liệu, thông tin mà Văn phòng Luật sư có được từ hướng dẫn đòi lại quyền thừa kế khi người ở nước ngoài không liên lạc được. Văn phòng Luật sư cam kết không công bố hay truyền đạt các vấn đề liên quan đến hợp đồng và công việc này đến Bên thứ ba nào khác mà không có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng, trừ trường hợp cơ quan Nhà nước yêu cầu.
>> Tham khảo thêm: Luật sư thừa kế giỏi - Vì sao khách hàng lựa chọn?
Nếu Quý khách hàng đang gặp phải vấn đề pháp lý liên quan đến hướng dẫn đòi lại quyền thừa kế khi người ở nước ngoài không liên lạc được, đừng ngần ngại, hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline 0909160684 để nhận được sự hướng dẫn đòi lại quyền thừa kế khi người ở nước ngoài không liên lạc được và được hỗ trợ kịp thời.
Số hotline được Luật sư tiếp nhận và xử lý trên phạm vi toàn quốc.
Thời gian làm việc từ 08 giờ sáng đến 21 giờ tối trong khoảng thời gian từ Thứ 2 đến Thứ 7 trong tuần.
Ngoài phương thức hỗ trợ qua số hotline cho dịch vụ hướng dẫn đòi lại quyền thừa kế khi người ở nước ngoài không liên lạc được, chúng tôi còn tư vấn và hỗ trợ trực tiếp và trực tuyến qua Zalo: 0978845617, và Email info@luatsuhcm.com
Chúng tôi hiểu rằng, vấn đề pháp lý hướng dẫn đòi lại quyền thừa kế khi người ở nước ngoài không liên lạc được có thể ảnh hưởng lớn đến cuộc sống và công việc, thời gian, chi phí của bạn. Hãy để đội ngũ Luật sư của chúng tôi đồng hành và hỗ trợ bạn giải quyết các vấn đề pháp lý một cách hiệu quả và chuyên nghiệp nhất. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe, thấu hiểu và đồng hành cùng Quý khách hàng trên mỗi bước đường pháp lý.
Tác giả: Thảo Phan
Chúng tôi trên mạng xã hội