Trong thực tiễn giao dịch đất đai và nhà ở tại Việt Nam, “sổ hồng” và “sổ đỏ” là hai thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày. Tuy nhiên, đây không phải là hai khái niệm pháp lý được quy định trong bất kỳ văn bản pháp luật nào. Cả hai đều chỉ là cách gọi thân thuộc, hình thành dựa trên màu sắc bìa của các mẫu Giấy chứng nhận được Nhà nước sử dụng trước đây.
“Sổ đỏ” là cách gọi quen thuộc của người dân để chỉ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), được cấp cho người sử dụng đất theo mẫu có bìa màu đỏ.
● Loại giấy chứng nhận này từng được cấp theo mẫu của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho các thửa đất thuộc khu vực nông thôn hoặc đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
● Về mặt pháp lý, “sổ đỏ” dùng để xác nhận quyền sử dụng đất của cá nhân, hộ gia đình, tổ chức.
Lưu ý: Mặc dù người dân gọi tên khác nhau, nhưng quyền lợi pháp lý phát sinh từ “sổ đỏ” hay “sổ hồng” đều như nhau, miễn là chứng nhận còn giá trị và được cấp đúng quy định.
“Sổ hồng” là cách gọi dựa vào màu bìa màu hồng của loại Giấy chứng nhận trước đây có tên là: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
● Giấy chứng nhận này từng do Bộ Xây dựng ban hành cho khu vực đô thị như nội thành, nội thị xã, thị trấn.
● Nội dung của sổ hồng ghi nhận hai loại quyền:
○ Quyền sở hữu nhà ở (tài sản)
○ Quyền sử dụng đất ở (đất)
Giống như “sổ đỏ”, “sổ hồng” chỉ là thuật ngữ truyền miệng, không phải là thuật ngữ pháp lý chính thức.
>> Tham khảo thêm: Luật sư đất đai chuyên nghiệp tại Tp.HCM
Theo Khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024, Nhà nước đã thống nhất sử dụng một loại Giấy chứng nhận chung, có tên đầy đủ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
“21. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có liên quan được thực hiện theo quy định của Luật này có giá trị pháp lý tương đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Luật này.”
Loại giấy chứng nhận thống nhất này có bìa màu hồng, nên nhiều người vẫn quen gọi là “sổ hồng”, nhưng về bản chất, đây là một loại giấy chứng nhận duy nhất thay thế cho tất cả mẫu cũ.
Như vậy, về phương diện pháp lý:
● “Sổ đỏ” và “sổ hồng” chỉ là cách gọi truyền thống.
● Tất cả đều được hiểu chung là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
● Giá trị pháp lý của chúng là như nhau, miễn là được cấp đúng quy định.
Sổ đỏ, hay chính xác là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, về bản chất không phải là một loại tài sản vật chất, nhưng nó là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất do Nhà nước cấp cho người sử dụng đất. Khi sổ đỏ bị người khác chiếm giữ trái phép, quyền sử dụng đất và quyền dân sự của chủ sở hữu có thể bị ảnh hưởng trực tiếp, nhất là trong các trường hợp liên quan đến chuyển nhượng, thế chấp, hoặc định đoạt quyền sử dụng đất. Vì vậy, chủ sở hữu hoàn toàn có thể yêu cầu bảo vệ quyền lợi của mình thông qua cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm cả việc khởi kiện tại Tòa án.
Theo khoản 2 Điều 14 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“Điều 14. Bảo vệ quyền dân sự thông qua cơ quan có thẩm quyền
...
2. Tòa án không được từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng; trong trường hợp này, quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Bộ luật này được áp dụng.”
Và theo khoản 2 Điều 4 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:
“Điều 4. Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
...
2. Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng.
Vụ việc dân sự chưa có điều luật để áp dụng là vụ việc dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự nhưng tại thời điểm vụ việc dân sự đó phát sinh và cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu Tòa án giải quyết chưa có điều luật để áp dụng.
Việc giải quyết vụ việc dân sự quy định tại khoản này được thực hiện theo các nguyên tắc do Bộ luật dân sự và Bộ luật này quy định.”
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 14 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“Điều 14. Bảo vệ quyền dân sự thông qua cơ quan có thẩm quyền
1. Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác có trách nhiệm tôn trọng, bảo vệ quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân.
Trường hợp quyền dân sự bị xâm phạm hoặc có tranh chấp thì việc bảo vệ quyền được thực hiện theo pháp luật tố tụng tại Tòa án hoặc trọng tài.
Việc bảo vệ quyền dân sự theo thủ tục hành chính được thực hiện trong trường hợp luật quy định. Quyết định giải quyết vụ việc theo thủ tục hành chính có thể được xem xét lại tại Tòa án...”
Mặc dù sổ đỏ không phải tài sản vật chất, nhưng là chứng thư pháp lý đại diện cho quyền sử dụng đất, nên việc chiếm giữ trái phép sổ đỏ được coi là hành vi cản trở thực hiện quyền. Chủ sở hữu có quyền yêu cầu:
○ Buộc người chiếm giữ trả lại sổ đỏ.
○ Buộc chấm dứt hành vi cản trở quyền sử dụng đất.
○ Yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu có phát sinh.
Dựa trên các quy định pháp luật trên, chủ sở hữu hoàn toàn có quyền khởi kiện đòi lại sổ đỏ bị chiếm giữ. Tòa án nhân dân sẽ thụ lý và giải quyết tranh chấp, bảo vệ quyền sử dụng đất và các quyền liên quan, đồng thời áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc người vi phạm trả lại giấy chứng nhận và chấm dứt hành vi cản trở.
Lưu ý: Việc khởi kiện không phải kiện đòi quyền sử dụng đất hay kiện đòi tài sản mà trong trường hợp này là khởi kiện đòi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Khởi kiện đòi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một loại tranh chấp dân sự. Mục tiêu của vụ kiện là yêu cầu người đang chiếm giữ GCN trả lại Giấy chứng nhận cho chủ hợp pháp. Quá trình này được thực hiện theo Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và các quy định liên quan của Luật Đất đai 2024.
>> Tham khảo thêm: Luật sư nhận ủy quyền giải quyết các tranh chấp
Bước 1: Xác định tranh chấp và đối tượng
● Xác định rõ mảnh đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần đòi lại.
● Xác định người đang giữ Giấy chứng nhận để làm bị đơn trong vụ kiện.
● Việc này giúp lập hồ sơ đúng và tránh nộp nhầm Tòa án.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
Theo Điều 189 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015, hồ sơ bao gồm:
● Đơn khởi kiện
○ Thông tin nguyên đơn, bị đơn.
○ Nội dung yêu cầu Tòa buộc trả lại GCN QSDĐ.
○ Cơ sở pháp lý và lý do kiện (tham khảo Công văn 02/TANDTC-PC ngày 02/8/2021).
● Giấy tờ pháp lý cá nhân
○ Bản sao CMND/CCCD, hộ chiếu hoặc giấy tờ cá nhân hợp pháp khác.
● Biên bản hòa giải không thành
○ Do UBND cấp xã lập, chứng minh đã thực hiện hòa giải theo quy định.
● Chứng cứ liên quan
○ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu QSDĐ (sổ cũ, hợp đồng, di chúc, giấy tờ thừa kế…).
○ Chứng minh người khác giữ GCN trái pháp luật (biên lai, hình ảnh, lời khai nhân chứng…).
Bước 3: Xác định Tòa án có thẩm quyền
● Cấp Tòa án: Thông thường là TAND cấp khu vực
Bước 4: Nộp hồ sơ và theo dõi vụ án
● Nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền.
● Tòa thụ lý và thông báo cho các bên.
● Tham gia phiên hòa giải, xét xử do Tòa án tổ chức.
● Nhận quyết định của Tòa: nếu thắng kiện, người giữ GCN phải trả lại cho nguyên đơn.
Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp liên quan đến đòi lại sổ đỏ, sổ hồng cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. Phạm vi công việc bao gồm từ tư vấn, soạn hồ sơ, đại diện đến theo dõi vụ việc tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cụ thể:
Các công việc cụ thể
● Tư vấn pháp lý trực tiếp và phân tích hồ sơ
○ Kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ, giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất, nhà ở.
○ Đánh giá khả năng đòi lại sổ đỏ, sổ hồng và các rủi ro pháp lý.
● Hướng dẫn thủ tục hành chính
○ Hướng dẫn khai báo mất sổ đỏ/sổ hồng tại UBND cấp xã
○ Hướng dẫn niêm yết thông báo mất, lập biên bản và các giấy tờ liên quan.
○ Chuẩn bị hồ sơ xin cấp lại tại Văn phòng Đăng ký đất đai.
● Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ
○ Soạn thảo đơn đề nghị cấp lại sổ đỏ/sổ hồng, các giấy tờ phụ trợ.
○ Lập danh mục chứng cứ chứng minh quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở.
● Đại diện khách hàng trước cơ quan nhà nước
○ Tham gia làm việc, nộp hồ sơ tại UBND, Văn phòng Đăng ký đất đai.
○ Đại diện khách hàng giải trình, bổ sung hồ sơ khi cơ quan yêu cầu.
● Tư vấn và đại diện tranh chấp tại Tòa án
○ Nếu xảy ra tranh chấp về quyền sử dụng sổ đỏ/sổ hồng, luật sư sẽ soạn đơn khởi kiện.
○ Đại diện khách hàng tham gia hòa giải, đối chất và xét xử tại Tòa án có thẩm quyền.
● Theo dõi và báo cáo kết quả
○ Theo dõi tiến trình giải quyết hồ sơ, thông báo kết quả cho khách hàng.
○ Hướng dẫn khách hàng nhận sổ đỏ, sổ hồng mới và đảm bảo tính pháp lý đầy đủ.
Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy là đơn vị đã có bề dày hoạt động, với đội ngũ Luật sư được đào tạo bài bản, chính quy và có chuyên môn sâu trong việc tư vấn đòi lại sổ đỏ, sổ hồng. Với đội ngũ Luật sư có nhiều năm kinh nghiệm trong các hoạt động thực tiễn, cung cấp các dịch vụ pháp lý và đặc biệt là kinh nghiệm thực tế về tư vấn đòi lại sổ đỏ, sổ hồng và các vấn đề liên quan, chúng tôi đã cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất về tư vấn đòi lại sổ đỏ, sổ hồng và mang lại sự hài lòng cho nhiều khách hàng.
Ngoài vấn đề chuyên môn, chúng tôi luôn thực hiện dịch vụ tư vấn đòi lại sổ đỏ, sổ hồng với tinh thần, trách nhiệm và sự tận tâm cao nhất, xây dựng niềm tin, sự an tâm và an toàn pháp lý cho khách hàng.
Đồng thời, chúng tôi luôn ý thức tuân thủ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề Luật sư trong quá trình thực hiện tư vấn đòi lại sổ đỏ, sổ hồng trong mối quan hệ với khách hàng, đồng nghiệp và các cơ quan Nhà nước, các cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện tư vấn đòi lại sổ đỏ, sổ hồng
Chúng tôi cam kết và trách nhiệm bảo mật tất cả các khoản mục, điều kiện của hợp đồng/thỏa thuận nào được thiết lập, ký kết và tất cả giấy tờ, tài liệu, thông tin mà Văn phòng Luật sư có được từ tư vấn đòi lại sổ đỏ, sổ hồng. Văn phòng Luật sư cam kết không công bố hay truyền đạt các vấn đề liên quan đến hợp đồng và công việc này đến Bên thứ ba nào khác mà không có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng, trừ trường hợp cơ quan Nhà nước yêu cầu.
>> Tham khảo thêm: Chi phí thuê luật sư tư vấn pháp lý
Nếu Quý khách hàng đang gặp phải vấn đề pháp lý liên quan đến tư vấn đòi lại sổ đỏ, sổ hồng, đừng ngần ngại, hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline 0909160684 để nhận được sự tư vấn đòi lại sổ đỏ, sổ hồng và được hỗ trợ kịp thời.
Số hotline được Luật sư tiếp nhận và xử lý trên phạm vi toàn quốc.
Thời gian làm việc từ 08 giờ sáng đến 21 giờ tối trong khoảng thời gian từ Thứ 2 đến Thứ 7 trong tuần.
Ngoài phương thức hỗ trợ qua số hotline cho dịch vụ tư vấn đòi lại sổ đỏ, sổ hồng, chúng tôi còn tư vấn và hỗ trợ trực tiếp và trực tuyến qua Zalo: 0978845617, và Email [info@luatsuhcm.com]
Chúng tôi hiểu rằng, vấn đề pháp lý tư vấn đòi lại sổ đỏ, sổ hồng có thể ảnh hưởng lớn đến cuộc sống và công việc, thời gian, chi phí của bạn. Hãy để đội ngũ Luật sư của chúng tôi đồng hành và hỗ trợ bạn giải quyết các vấn đề pháp lý một cách hiệu quả và chuyên nghiệp nhất. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe, thấu hiểu và đồng hành cùng Quý khách hàng trên mỗi bước đường pháp lý.
Tác giả: Thảo Phan
Chúng tôi trên mạng xã hội