Hợp đồng mua bán nhà đất là văn bản thỏa thuận giữa bên bán và bên mua, nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc chuyển giao quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất. Đây là loại hợp đồng mang tính pháp lý cao, thường được lập khi phát sinh giao dịch mua bán bất động sản như nhà ở gắn liền với đất.
Do giao dịch liên quan đến tài sản có giá trị lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến quyền sở hữu bất động sản, hợp đồng mua bán nhà đất bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo hiệu lực pháp lý.
Cần lưu ý: Trong giao dịch bất động sản, việc phân biệt giữa hợp đồng mua bán nhà đất và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là cực kỳ quan trọng để đảm bảo tính pháp lý. Sự khác biệt cốt lõi nằm ở đối tượng giao dịch:
• Hợp đồng mua bán nhà đất: Áp dụng cho các giao dịch có nhà ở gắn liền với đất (đối tượng bao gồm quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất).
• Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Thường chỉ áp dụng đối với đất nền, đất trống hoặc các loại đất chưa có tài sản gắn liền được công nhận trên Sổ hồng.
Việc xác định đúng loại hợp đồng giúp các bên thực hiện chính xác thủ tục công chứng và kê khai thuế theo quy định của
>> Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất ( đính kèm ở cuối bài)
Khi thực hiện giao dịch mua bán nhà đất, các bên cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau để đảm bảo quá trình ký kết diễn ra đúng quy định:
● Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ).
● Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân và sổ hộ khẩu của cả bên bán và bên mua (bản sao công chứng hợp lệ).
● Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân: gồm giấy xác nhận độc thân (nếu chưa kết hôn) hoặc giấy đăng ký kết hôn và văn bản thỏa thuận tài sản chung/riêng (nếu đã kết hôn).
● Các giấy tờ khác có liên quan (nếu có), như: ủy quyền (nếu giao dịch thông qua người được ủy quyền), bản vẽ sơ đồ thửa đất, hợp đồng ủy quyền công chứng...
Đảm bảo chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ hồ sơ nhà đất giúp Quý khách hàng tối ưu thời gian ký kết và phòng ngừa các rủi ro pháp lý phát sinh, đảm bảo quyền lợi hợp pháp tối đa cho các bên tham gia giao dịch.
Hợp đồng mua bán nhà đất là văn bản pháp lý quan trọng, ghi nhận sự thỏa thuận giữa bên chuyển nhượng (bên bán) và bên nhận chuyển nhượng (bên mua) về việc chuyển quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất. Để đảm bảo giá trị pháp lý và hạn chế rủi ro trong giao dịch, hợp đồng cần phải bao gồm đầy đủ các nội dung cơ bản sau:
● Thông tin các bên tham gia hợp đồng: Ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, số CCCD/hộ chiếu, địa chỉ cư trú của bên bán và bên mua. Đối với pháp nhân, cần có thông tin về người đại diện theo pháp luật, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trụ sở.
● Thông tin về nhà, đất chuyển nhượng: Mô tả chi tiết về thửa đất, diện tích, số tờ, số thửa, địa chỉ, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng, tình trạng pháp lý; kèm theo thông tin về tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng...).
● Giá trị chuyển nhượng và phương thức thanh toán: Thỏa thuận rõ giá mua bán, đồng tiền thanh toán, phương thức (chuyển khoản hay tiền mặt), thời điểm thanh toán, phân định trách nhiệm nộp thuế, lệ phí.
● Thời gian và địa điểm bàn giao tài sản: Ghi nhận thời hạn cụ thể bàn giao nhà đất, tình trạng tài sản khi bàn giao và các giấy tờ kèm theo.
● Quyền và nghĩa vụ của các bên: Bao gồm cam kết về quyền sở hữu, nghĩa vụ cung cấp hồ sơ pháp lý, nghĩa vụ thanh toán đúng hạn và các thỏa thuận khác liên quan đến việc thực hiện hợp đồng.
● Xử lý vi phạm hợp đồng: Quy định cụ thể về các trường hợp vi phạm, hình thức xử lý và mức bồi thường thiệt hại (nếu có).
● Phương thức giải quyết tranh chấp: Ghi rõ nếu có tranh chấp thì sẽ giải quyết theo hình thức thương lượng, hòa giải, hoặc khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền.
Những điều khoản trên là nền tảng pháp lý bắt buộc đối với mọi hợp đồng chuyển nhượng nhà đất. Do tính chất phức tạp và giá trị lớn của giao dịch, các bên nên cân nhắc sử dụng dịch vụ luật sư để soạn thảo hoặc kiểm tra hợp đồng trước khi ký kết, nhằm đảm bảo quyền lợi và tránh các tranh chấp phát sinh sau này.
>> Tham khảo thêm: Luật sư giỏi về đất đai - Dịch vụ Luật sư chuyên ngành
Với kinh nghiệm thực tiễn trong hàng trăm giao dịch mua bán bất động sản, Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy luôn đặt mục tiêu đảm bảo an toàn pháp lý và tối ưu quyền lợi cho khách hàng trong từng trường hợp cụ thể. Khi sử dụng dịch vụ, khách hàng không chỉ nhận được sự tư vấn đơn thuần, mà còn là sự đồng hành toàn diện từ giai đoạn chuẩn bị đến khi hoàn tất giao dịch.
Cụ thể, đội ngũ Luật sư của chúng tôi sẽ thực hiện các công việc sau:
● Tư vấn pháp luật: Cập nhật, giải thích các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến giao dịch nhà đất, quyền sở hữu và chuyển nhượng.
● Rà soát tính pháp lý bất động sản: Kiểm tra giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, hiện trạng pháp lý và các vấn đề tranh chấp (nếu có).
● Phân tích rủi ro: Đánh giá các nguy cơ pháp lý tiềm ẩn và đề xuất giải pháp phòng ngừa.
● Soạn thảo hợp đồng: Soạn hoặc chỉnh sửa hợp đồng mua bán nhà đất theo nhu cầu cụ thể của các bên, đảm bảo đúng quy định và quyền lợi.
● Thương lượng hợp đồng: Hỗ trợ đàm phán, điều chỉnh điều khoản giữa bên mua và bên bán nhằm thống nhất giao dịch một cách hiệu quả.
● Hỗ trợ công chứng: Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ và đại diện khách hàng thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng tại tổ chức hành nghề công chứng.
● Tư vấn thủ tục thuế và sang tên: Hướng dẫn kê khai nghĩa vụ tài chính và thủ tục sang tên sổ đỏ theo đúng quy định pháp luật.
● Giải quyết tranh chấp (nếu có): Tham gia giải quyết tranh chấp phát sinh từ giao dịch mua bán, đại diện bảo vệ quyền lợi khách hàng trước cơ quan chức năng.
Với cam kết chuyên nghiệp – bảo mật – hiệu quả, chúng tôi mang đến sự an tâm trọn vẹn cho khách hàng trong từng hợp đồng nhà đất.
>> Tham khảo thêm: Luật sư chuyên về thừa kế nhà đất tại Tp.HCM - Dịch vụ Luật sư chuyên ngành
Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy là đơn vị đã có bề dày hoạt động, với đội ngũ Luật sư được đào tạo bài bản, chính quy và có chuyên môn sâu trong việc tư vấn pháp luật. Với đội ngũ Luật sư có nhiều năm kinh nghiệm trong các hoạt động thực tiễn, cung cấp các dịch vụ pháp lý và đặc biệt là kinh nghiệm thực tế về luật sư tư vấn và soạn thảo hợp đồng mua bán nhà đất và các vấn đề liên quan, chúng tôi đã cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất về luật sư tư vấn và soạn thảo hợp đồng mua bán nhà đất và mang lại sự hài lòng cho nhiều khách hàng.
Ngoài vấn đề chuyên môn, chúng tôi luôn thực hiện dịch vụ luật sư tư vấn và soạn thảo hợp đồng mua bán nhà đất với tinh thần, trách nhiệm và sự tận tâm cao nhất, xây dựng niềm tin, sự an tâm và an toàn pháp lý cho khách hàng.
Đồng thời, chúng tôi luôn ý thức tuân thủ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề Luật sư trong quá trình thực hiện luật sư tư vấn và soạn thảo hợp đồng mua bán nhà đất trong mối quan hệ với khách hàng, đồng nghiệp và các cơ quan Nhà nước, các cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện luật sư tư vấn và soạn thảo hợp đồng mua bán nhà đất.
Chúng tôi cam kết và có trách nhiệm bảo mật tất cả các khoản mục, điều kiện của hợp đồng/thỏa thuận nào được thiết lập, ký kết và tất cả giấy tờ, tài liệu, thông tin mà Văn phòng Luật sư có được từ dịch vụ luật sư tư vấn và soạn thảo hợp đồng mua bán nhà đất. Văn phòng Luật sư cam kết không công bố hay truyền đạt các vấn đề liên quan đến hợp đồng và công việc này đến Bên thứ ba nào khác mà không có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng, trừ trường hợp cơ quan Nhà nước yêu cầu.
>> Tham khảo thêm: Văn phòng Luật sư chuyên về đất đai tại Tp.HCM - Dịch vụ Luật sư chuyên ngành
Nếu Quý khách hàng đang gặp phải vấn đề pháp lý liên quan đến dịch vụ luật sư tư vấn và soạn thảo hợp đồng mua bán nhà đất, đừng ngần ngại, hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline 0909160684 để nhận được sự dịch vụ luật sư tư vấn và soạn thảo hợp đồng mua bán nhà đất và được hỗ trợ kịp thời.
Số hotline được Luật sư tiếp nhận và xử lý trên phạm vi toàn quốc.
Thời gian làm việc từ 08 giờ sáng đến 21 giờ tối trong khoảng thời gian từ Thứ 2 đến Thứ 7 trong tuần.
Ngoài phương thức hỗ trợ qua số hotline cho dịch vụ dịch vụ luật sư tư vấn và soạn thảo hợp đồng mua bán nhà đất, chúng tôi còn tư vấn và hỗ trợ trực tiếp và trực tuyến qua Zalo: 0978845617, và Email info@luatsuhcm.com
Chúng tôi hiểu rằng, vấn đề pháp lý dịch vụ luật sư tư vấn và soạn thảo hợp đồng mua bán nhà đất có thể ảnh hưởng lớn đến cuộc sống và công việc, thời gian, chi phí của bạn. Hãy để đội ngũ Luật sư của chúng tôi đồng hành và hỗ trợ bạn giải quyết các vấn đề pháp lý một cách hiệu quả và chuyên nghiệp nhất. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe, thấu hiểu và đồng hành cùng Quý khách hàng trên mỗi bước đường pháp lý.
>> Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Số: ……………./HĐCNQSDĐ,TSGLĐ)
Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại: ……………………………………….................................................... Chúng tôi gồm có:
BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN A):
Ông/bà: …………………………………….. Năm sinh:...............................................
CMND số: ....................Ngày cấp ………………. Nơi cấp .......................................
Hộ khẩu: ...................................................................................................................
Địa chỉ: .....................................................Điện thoại: ..............................................
Và Ông/bà: ………………………………......Năm sinh: .............................................
CMND số: .....................Ngày cấp ...................... Nơi cấp .......................................
Hộ khẩu: ...................................................................................................................
Địa chỉ: ………………………………………Điện thoại: .............................................
Là chủ sở hữu bất động sản: ...................................................................................
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B):
Ông/bà: …………………………………….. Năm sinh:...............................................
CMND số: ....................Ngày cấp ………………. Nơi cấp .......................................
Hộ khẩu: ...................................................................................................................
Địa chỉ: .....................................................Điện thoại: ..............................................
Và Ông/bà: ………………………………......Năm sinh: .............................................
CMND số: .....................Ngày cấp ...................... Nơi cấp .......................................
Hộ khẩu: ...................................................................................................................
Địa chỉ: ………………………………………Điện thoại: .............................................
Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây:
ĐIỀU 1: QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHUYỂN NHƯỢNG
1.1. Quyền sử dụng đất Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo cụ thể như sau:
– Thửa đất số: ………………………………………....................................................
– Tờ bản đồ số: ………………………………………..................................................
– Địa chỉ thửa đất:………………………………………………………………………....
– Diện tích: ……………………………………… m2
(Bằng chữ: …………………………………......................................)
– Hình thức sử dụng: ……………………………………….…………………………….
+ Sử dụng riêng: …………………………………………...................................… m2
+ Sử dụng chung: ….....................................………..........………………….....… m2
– Mục đích sử dụng: ………………………………………...........................................
– Thời hạn sử dụng: ………………………………………...........................................
– Nguồn gốc sử dụng: ……………………………………...........................................
Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ……..............................................
2.2. Tài sản gắn liền với đất là: ……………………………….....................................
Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có…………………………………………………......
ĐIỀU 2: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
2.1. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: ………………… đồng.
(Bằng chữ: …………………………………......................................)
2.2. Phương thức thanh toán: ……………………………...........................................................................................
2.3. Việc thanh toán số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
ĐIỀU 3: VIỆC ĐĂNG KÝ TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ LỆ PHÍ
3.1. Việc đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên A chịu trách nhiệm thực hiện.
3.2. Lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên A chịu trách nhiệm nộp.
ĐIỀU 4: VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
4.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng với giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B vào thời điểm ………………….........................................................................................................
4.2. Bên B có nghĩa vụ thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ
Thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên ………………… chịu trách nhiệm nộp.
ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
6.1. Nghĩa vụ của bên A:
a) Chuyển giao đất, tài sản gắn liền với đất cho bên B đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;
b) Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B.
6.2. Quyền của bên A: Bên A có quyền được nhận tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; trường hợp bên B chậm trả tiền thì bên A có quyền:
a) Gia hạn để bên B hoàn thành nghĩa vụ; nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn chưa được hoàn thành thì theo yêu cầu của bên A, bên B vẫn phải thực hiện nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại;
b) Bên B phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
7.1. Nghĩa vụ của bên B:
a) Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thoả thuận cho bên A;
b) Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng;
d) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
7.2. Quyền của bên B:
a) Yêu cầu bên A giao cho mình giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất;
b) Yêu cầu bên A giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;
c) Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng;
d) Được sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn.
ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
9.1. Bên A cam đoan:
a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
b) Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:
– Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;
– Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
e) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
9.2. Bên B cam đoan:
a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
10.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.
10.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.
10.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm ……… Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.
BÊN A (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) BÊN B (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)
LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
Hôm nay, ngày …….. tháng ………. năm ……….. , tại: ..……………………… Tôi, Công chứng viên phòng Công chứng số …………. tỉnh (thành phố………………)
CÔNG CHỨNG:
– Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được giao kết giữa bên A là ………………………………… và bên B là ……………………………………….. ; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;
– Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;
– Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
– Hợp đồng này được làm thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, ……..trang), giao cho:
+ Bên A …… bản chính;
+ Bên B ……. bản chính;
Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính. Số ………………………….., quyển số …………….TP/CC-SCC/HĐGD.
CÔNG CHỨNG VIÊN
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Tác giả: Thảo Phan
Chúng tôi trên mạng xã hội