Tư vấn luật nhà đất| Dịch vụ nhà đất

Bạn đang ở chuyên mục Hỏi đáp pháp luật trực tuyến. Đây là chuyên mục tư vấn trực tuyến miễn phí phục vụ cộng đồng. Các câu hỏi gửi qua chuyên mục sẽ được các luật sư biên tập và đăng tải trên website chúng tôi. Các câu hỏi trình bày không rõ ý, sai chính tả sẽ bị từ chối. Bạn sẽ nhận được câu trả lời trong khoảng từ 2-5 ngày. Nếu cần trả lời khẩn cấp, vui lòng gọi tổng đài tư vấn 1900 6279. Xin cảm ơn!
......................................................................................................................................


In ra
Lưu bài này

Tự chia tách đất ra cho tặng các con được không ?

1 Câu hỏi:
Xin Luật sư tư vấn giúp gia đình tôi một việc như sau: Bố mẹ tôi có mảnh đất 600m2 ở thành phố Biên Hòa(đất loại 2)không có quy hoạch,đã tách ra 4 mảnh cho 4 người con,mỗi mảnh diện tích 4 X 30(trong đó có 50m2 thổ cư và 70m2 là đất nông nghiệp)đã làm hợp đồng cho tặng các con.Nhưng khi đem lên sở tài nguyên môi trường TP Biên Hòa thì nhân viên ở đó nói rằng nếu chuyển quyền sử dụng đất thi phải đóng thuế để chuyển mục đích 70m2 đất nông nghiệp trên mỗi mảnh đất trên thì mới cho chuyển quyền SDĐ các con được.Vì giá trị đóng thuế cho mỗi mảnh đất trên rất cao,gia đình tôi không thể có để đóng được. Xin Luật sư tư vấn giúp xem quy định có bắt buộc như vậy không,xin chân thành cám ơn.
1 Trả lời:
Văn phòng luật sư Tô Đình Huy trả lời:
Điều 17 Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ Quy định bổ sung về việc
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử
dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai quy định:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định diện tích tối thiểu được phép tách
thửa đối với từng loại đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa
phương.
- Không cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tự tách thửa đất thành
hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc nhiều thửa đất có diện
tích nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
Gia đình bạn muốn tách thửa phải đáp ứng được điều kiện về diện tích
tối thiểu được tách thửa. Diện tích tối thiểu được tách thửa phụ thuộc
vào quy định của UBND tỉnh nơi có đất và khác nhau đối với từng loại
đất và có thể thay đổi theo từng năm.
Quyết định Số: 68/2009/QĐ-UBND Về việc quy định diện tích tối thiểu
được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
quy định:
“Điều 4. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất
1. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với trường hợp hiện trạng sử
dụng của thửa đất phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử
dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn.
a) Đối với loại đất ở
- Các phường thuộc thành phố Biên Hòa diện tích tối thiểu được tách
thửa lớn hơn hoặc bằng bốn mươi lăm mét vuông (45m2).
- Các xã thuộc thành phố Biên Hòa và các phường thuộc thị xã Long
Khánh diện tích tối thiểu được tách thửa lớn hơn hoặc bằng năm mươi
lăm mét vuông (55m2).”
Như bạn trình bày, mỗi mảnh đất có 50m2 đất ở, tức 5 thửa (kể cả thửa
còn lại của bố mẹ bạn):
-       Nếu mảnh đất của gia đình bạn ở phường thì đủ điều kiện tách thửa
(>45m2) và không phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ nông
nghiệp sang đất ở;
-       Nếu mảnh đất gia đình bạn ở xã thì không đủ điều kiện tách thành 5
thửa (kể cả thửa của bố mẹ bạn) vì < 55m2 mà chỉ có thể tách nhiều
nhất là 4 thửa hoặc gia đình bạn phải làm thủ tục chuyển mục đích sử
dụng đất nông nghiệp thành đất ở để được tách thành 5 thửa.
Trường hợp mảnh đất gia bạn thuộc xã và có làm thủ tục chuyển mục đích
sử dụng đất thì:
+ Khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất, bạn phải nộp tiền sử dụng
đất theo quy định tại Điều 6 Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004
của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và Nghị định 120/2010/NĐ-CP ngày
30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
198. Cụ thể, bạn phải nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệnh giữa
thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính
theo giá đất nông nghiệp.
+ Ngoài ra, Điểm e, Khoản 1.2, Điều 6 Thông tư 68/2010/TT-BTC ngày
26/4/2010 của Bộ tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định bạn
còn phải nộp lệ phí trước bạ 0,5% giá trị chênh lệch giữa giá đất ở và
đất nông nghiệp. Giá đất làm cở sở để xác định nghĩa vụ tài chính được
căn cứ vào bảng giá đất được UBND Tỉnh/Thành phố ban hành hàng năm.
Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà gia đình bạn hiện tại khó
khăn chưa đủ điều kiện để đóng tiền sử dụng đất thì có thể làm thủ tục
ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 8 Điều 2 Nghị định
120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của
Chính Phủ về thu tiền sử dụng đất sau đây:
8. Bổ sung khoản 4, khoản 5 vào Điều 15 về thời hạn tiền sử dụng đất
và các khoản thu khác như sau:
"4. Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất, được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy
định tại Điều 6, Điều 8 Nghị định này và hộ gia đình, cá nhân được Nhà
nước giao đất tái định cư mà chưa có khả năng tài chính để nộp tiền sử
dụng đất có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi "nợ tiền sử dụng đất" trên
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi có đơn đề nghị kèm theo hồ
sơ xin cấp giấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất
hoặc hồ sơ giao đất tái định cư. Khi thanh toán nợ, người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất và được trả nợ dần khi có khả năng về tài chính
trong thời hạn tối đa là 5 năm; sau 5 năm mà chưa trả hết nợ tiền sử
dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất
tại thời điểm trả nợ.
Để được tư vấn chi tiết hơn, bạn vui lòng liên hệ tổng đài 19006279 để
gặp luật sư tư vấn.
Trân trọng,

Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website chúng tôi hoặc gọi tổng đài tư vấn 1900 6279 để được luật sư tư vấn trực tiếp.

Nơi đặt câu hỏi
 
Mọi vướng mắc về vấn đề pháp lý liên quan đến pháp luật các lĩnh vực pháp luật các anh/chị có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6279 để được tư vấn trực tiếp hoặc số 0909 160684 (Ls Phụng) hoặc 097 88 456 17 (Ls Huy) để hẹn gặp luật sư và báo phí dịch vụ. Chúng tôi tư vấn và nhận hồ sơ tại nhà đối với khách hàng sử dụng dịch vụ các quận nội thành TP.HCM

Tư vấn luật trực tuyến

                        
    

                         

Bộ đếm

  • Đang truy cập: 11
  • Hôm nay: 443
  • Tháng hiện tại: 84754
  • Tổng lượt truy cập: 5322369

Thông tin liên hệ

VĂN PHÒNG TẠI  TP HỒ CHÍ MINH
Tầng lửng, Tòa nhà Kim Hoa Real, Số 441/15B Đường Điện Biên Phủ, P.25, Q.Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh
Tel/Fax: 028. 
38 991104 - 35 126565
Di động: 0909 160684 - 0978845617
Email:  info@luatsuhcm.com

ĐẠI DIỆN TẠI HÀ NỘI

Tầng 18, Tòa nhà N105, Ngõ 105 Đường Nguyễn Phong Sắc, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cell: 1900 6279
Email: lschinh@luatsuhcm.com

Quảng cáo