Tư vấn luật nhà đất| Dịch vụ nhà đất

Bạn đang ở chuyên mục Hỏi đáp pháp luật trực tuyến. Đây là chuyên mục tư vấn trực tuyến miễn phí phục vụ cộng đồng. Các câu hỏi gửi qua chuyên mục sẽ được các luật sư biên tập và đăng tải trên website chúng tôi. Các câu hỏi trình bày không rõ ý, sai chính tả sẽ bị từ chối. Bạn sẽ nhận được câu trả lời trong khoảng từ 2-5 ngày. Nếu cần trả lời khẩn cấp, vui lòng gọi tổng đài tư vấn 1900 6279. Xin cảm ơn!
......................................................................................................................................


In ra
Lưu bài này

Việt kiều được mua bao nhiêu đất ở Việt Nam ?

1 Câu hỏi:
Tôi là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và đã có quốc tịch Nauy. Hiện Tôi đang đứng tên sổ đỏ cho một miếng đất ở Thành phố Hồ Chí Minh và một sổ hồng của dự án Lan Anh ở Bà Rịa Vũng Tàu. Theo đó có tên gọi "giấy chứng nhận quyền sử dụng đất". Xin hỏi: a) Nếu tôi từ bỏ quốc tịch Việt Nam (vì lý do để có quốc tịch Nauy) thì tôi có còn được quyền sử dụng hai miếng đất trên hay sẽ mất. Nếu có dẫn chứng cụ thể rằng tôi từ bỏ quốc tịch Việt Nam ? b) Người Việt Nam có được quyền sở hữu đất đai ở Việt Nam ? c) Trong giấy chứng nhận (sổ đỏ) có ghi: Mục đích sử dụng đất ổn định lâu dài. Có thể hiểu đó là được phép sử dụng vĩnh viễn hay không ?
1 Trả lời:
Về vấn đề bạn có được quyền sử dụng đất đối nếu thôi quốc tịch Việt Nam hay không: Theo quy định tại điều 5 Luật đất đai 2013 thì:
 
“Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:
 
1. Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);
 
2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);
 
3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;
 
4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;
 
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
 
6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
 
7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.”
 
Căn cứ theo các quy định trên thì trường hợp bạn thôi quốc tịch Việt Nam thì bạn được coi là người nước ngoài và trường hợp này bạn sẽ không được công nhận quyền sử dụng đất đối với hai mảnh đất trên.
 
- Về vấn đề người Việt Nam có được sở hữu đất đai hay không: Theo  Điều 4 Luật Đất đai năm 2014 quy định: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này."
 
Vì vậy, dù cá nhân là người Việt Nam hay người nước ngoài đều không có quyền sở hữu đất đai mà đất đai thuộc sở hữu chung của toàn dân Việt Nam.
 
- Về vấn đề giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp với mục địch sử dụng lâu dài không có nghĩa là sử dụng vĩnh viễn, bởi trong một số trường hợp đất này có thể được thu lại quyền sử dụng đất
 
Khoản 11 điều 3 Luật đất đai 2013 quy định: Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.
 
Và từ điều 61, 62, 64, 65 Luật đất đai quy định cụ thể các trường hợp thu hồi đất:
 
- Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh
 
- Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
 
- Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
 
- Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người
 
Như vậy, việc ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: thời hạn sử dụng đất lâu dài không có ý nghĩa bạn sẽ được sử dụng đất vĩnh viễn, không bị thu hồi đất mà nó có ý nghĩa đảm bảo cho việc sử dụng đất ổn định, lâu dài của bạn và khi rơi vào các trường hợp quy định cụ thể ở trên, bạn mới bị thu hồi đất.

Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website chúng tôi hoặc gọi tổng đài tư vấn 1900 6279 để được luật sư tư vấn trực tiếp.

Nơi đặt câu hỏi
 
Mọi vướng mắc về vấn đề pháp lý liên quan đến pháp luật các lĩnh vực pháp luật các anh/chị có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6279 để được tư vấn trực tiếp hoặc số 0909 160684 (Ls Phụng) hoặc 097 88 456 17 (Ls Huy) để hẹn gặp luật sư và báo phí dịch vụ. Chúng tôi tư vấn và nhận hồ sơ tại nhà đối với khách hàng sử dụng dịch vụ các quận nội thành TP.HCM

Tư vấn luật trực tuyến

                        
    

                         

Bộ đếm

  • Đang truy cập: 14
  • Hôm nay: 3409
  • Tháng hiện tại: 52383
  • Tổng lượt truy cập: 4927098

Thông tin liên hệ

VĂN PHÒNG TẠI  TP HỒ CHÍ MINH
Tầng lửng, Tòa nhà Kim Hoa Real, Số 441/15B Đường Điện Biên Phủ, P.25, Q.Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh
Tel/Fax: 028. 
38 991104 - 35 126565
Di động: 0909 160684 - 0978845617
Email:  info@luatsuhcm.com

ĐẠI DIỆN TẠI HÀ NỘI

Tầng 18, Tòa nhà N105, Ngõ 105 Đường Nguyễn Phong Sắc, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cell: 1900 6279
Email: lschinh@luatsuhcm.com

Quảng cáo