Tư vấn luật nhà đất| Dịch vụ nhà đất

Bạn đang ở chuyên mục Hỏi đáp pháp luật trực tuyến. Đây là chuyên mục tư vấn trực tuyến miễn phí phục vụ cộng đồng. Các câu hỏi gửi qua chuyên mục sẽ được các luật sư biên tập và đăng tải trên website chúng tôi. Các câu hỏi trình bày không rõ ý, sai chính tả sẽ bị từ chối. Bạn sẽ nhận được câu trả lời trong khoảng từ 2-5 ngày. Nếu cần trả lời khẩn cấp, vui lòng gọi tổng đài tư vấn 1900 6279. Xin cảm ơn!
......................................................................................................................................


In ra
Lưu bài này

Đi nước ngoài định cư nhà nước sẽ thu hồi đất đúng không ?

1 Câu hỏi:
Tôi có thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sau đó tôi định cư ở nước ngoài tài sản là quyền sử dụng đất vẫn còn do tôi đứng tên. Nay tôi muốn lập thủ tục tặng cho các con tôi có được hay không? nếu được thì lập thủ tục như thế nào? và lập tại cơ quan nạo?. Vì vừa qua tôi có liên hệ Phòng Tài nguyên và Môi trường của huyện nơi có đất để lập thủ tục tách thửa để chuyển một phần sang đất ở thì được cơ quan nơi đây trả lời rằng trường hợp của tôi đã là người định cư ở nước ngoài thì trước khi xuất cảnh thì không còn bất động sản ở Việt Nam (tôi định cư ở nước ngoài trước năm 2000) nên đất của tôi xem như vắng chủ Nhà nước sẽ thu hồi, như vậy là đúng hay sai? Văn bản nào quy định. Xin được cám ơn sự tư vấn .
1 Trả lời:
Chào bạn!
Theo quy định tại Luật số 34/2009/QH12 ngày 18/12/2009 sửa đổi, bổ sung một số Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 Luật Đất đai, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng "người có quốc tịch Việt Nam; người gốc Việt Nam thuộc diện người về đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư; người có công đóng góp cho đất nước; nhà khoa học, nhà văn hóa, người có kỹ năng đặc biệt mà cơ quan, tổ chức của Việt Nam có nhu cầu và đang làm việc tại Việt Nam; người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước", được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên, có quyền sở hữu nhà ở để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam.
Theo khoản 1 Điều 45 Nghị định số 71 ngày 23/6/2010 của Chính phủ (quy định chi tiết và thi hành Luật Nhà ở), cá nhân thuộc đối tượng có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam và có giấy tờ chứng minh về việc tạo lập hợp pháp nhà ở theo quy định thì được nhà nước công nhận quyền sở hữu đối với nhà ở đó mà không bắt buộc phải có điều kiện về hộ khẩu thường trú, đăng ký kinh doanh tại nơi có nhà ở (trừ trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội).

Như vậy, trong trường hợp được phép xuất cảnh định cư ở nước ngoài, bạn vẫn tiếp tục được quyền sở hữu đối với căn nhà tại Việt Nam đã được tạo lập hợp pháp và đã được cấp giấy chứng nhận. Bạn có thể ủy quyền cho người trong nước trông nom, quản lý hoặc thay mặt bạn thực hiện quyền sở hữu nhà.
Căn cứ các quy định của pháp luật nêu trên và điều kiện của mình, bạn có quyền để lại quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở cho con theo hợp đồng tặng cho.
Theo quy định tại Nghị quyết 58/1998/NQ-UBTVQH10, trong trường hợp trước khi đi vắng, nếu chủ sở hữu nhà ở không có ủy quyền quản lý hợp pháp thì công nhận quyền sở hữu cho bố, mẹ, vợ, chồng, con của người đó đang quản lý, sử dụng nhà ở đó; nếu không có những người nói trên, thì công nhận quyền sở hữu nhà ở đó cho người đang quản lý, sử dụng liên tục nhà ở đó từ 30 năm trở lên, kể từ ngày bắt đầu quản lý, sử dụng đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực. Trong trường hợp đến ngày 01/01/1999 cũng không có người đang quản lý, sử dụng nói trên, thì nhà ở đó thuộc Nhà nước và người đang quản lý, sử dụng được thuê hoặc được quyền ưu tiên mua. 
Vì vậy, nếu trường hợp của bạn có người quản lý mảnh đất đó, thì đất đó không thuộc quyền sở hữu của nhà nước.
Do vậy, bạn có thể thực hiện việc tách thửa, chuyển mục đích và thực hiện tặng cho cho các con. Tuy nhiên, cần lưu ý một số điểm: Việc tách thửa phải tuân thủ diện tích tối thiểu về tách thửa theo quy định của UBND cấp tỉnh, thành phố, việc chuyển mục đích sang đất ở thì phải phù hợp với quy hoạch. Bạn vui lòng liên hệ UBND cấp quận, huyện để được hướng dẫn chi tiết các thủ tục trên.
 

Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website chúng tôi hoặc gọi tổng đài tư vấn 1900 6279 để được luật sư tư vấn trực tiếp.

Nơi đặt câu hỏi
 
Mọi vướng mắc về vấn đề pháp lý liên quan đến pháp luật các lĩnh vực pháp luật các anh/chị có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6279 để được tư vấn trực tiếp hoặc số 0909 160684 (Ls Phụng) hoặc 097 88 456 17 (Ls Huy) để hẹn gặp luật sư và báo phí dịch vụ. Chúng tôi tư vấn và nhận hồ sơ tại nhà đối với khách hàng sử dụng dịch vụ các quận nội thành TP.HCM

Tư vấn luật trực tuyến

                        
    

                         

Bộ đếm

  • Đang truy cập: 31
  • Khách viếng thăm: 12
  • Máy chủ tìm kiếm: 19
  • Hôm nay: 3243
  • Tháng hiện tại: 50746
  • Tổng lượt truy cập: 5018054

Thông tin liên hệ

VĂN PHÒNG TẠI  TP HỒ CHÍ MINH
Tầng lửng, Tòa nhà Kim Hoa Real, Số 441/15B Đường Điện Biên Phủ, P.25, Q.Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh
Tel/Fax: 028. 
38 991104 - 35 126565
Di động: 0909 160684 - 0978845617
Email:  info@luatsuhcm.com

ĐẠI DIỆN TẠI HÀ NỘI

Tầng 18, Tòa nhà N105, Ngõ 105 Đường Nguyễn Phong Sắc, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cell: 1900 6279
Email: lschinh@luatsuhcm.com

Quảng cáo